TH ngọc châu

KẾ HOẠCH TỔ 4+5 Năm học 2019 - 2020

Căn cứ vào Kế hoạch số 33 /KH-THNC ngày 27/09/2019 của Trường Tiểu học Ngọc Châu về Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020;

Căn cứ vào Kế hoạch số  35/KH - THNC ngày 30/09/2019 về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2019 – 2020 của trường Tiểu học Ngọc Châu;  

Căn cứ kết quả năm học 2018 - 2019, tổ CM 4 - 5 xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020  như sau:

          TRƯỜNG TH NGỌC CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tổ 4 - 5

Số: 01/KH-TCM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2019

                                                            

KẾ HOẠCH TỔ 4+5

Năm học 2019-2020

Căn cứ vào Kế hoạch số 33 /KH-THNC ngày 27/09/2019 của Trường Tiểu học Ngọc Châu về Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020;

Căn cứ vào Kế hoạch số  35/KH - THNC ngày 30/09/2019 về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2019 – 2020 của trường Tiểu học Ngọc Châu;  

Căn cứ kết quả năm học 2018 - 2019, tổ CM 4 - 5 xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020  như sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-   Quán triệt đầy đủ tư tưởng, nội dung chỉ đạo nhiệm vụ năm học và chỉ đạo chuyên môn năm học  2019-2020 của trường TH Ngọc Châu.

- Triển khai thực hiện nhiệm vụ tổ 4+5 cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế.

- Là căn cứ để kiểm tra đánh giá các cá nhân trong tổ khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm học.

-  Xác định rõ những chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện.

- Làm cho các thành viên trong tổ thấy được những nhiệm vụ của mình để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. NỘI DUNG

  1. Thuận lợi

- Các hoạt động của Tổ luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Chi bộ và BGH nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên trong tổ luôn đoàn kết, nhất trí cao, tâm huyết với nghề. Đa số GV có trình độ chuyên môn, tuổi đời còn trẻ.

- Hầu hết HS ngoan, lễ phép, tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.

  - Cơ sở vật chất nhà trường khá khang trang, cảnh quan sư phạm tốt, trường được đầu tư xây dựng đủ các phòng học và các phòng chức năng, đủ bàn ghế đúng quy cách, trang thiết bị dạy học hiện đại (đặc biệt phòng tin và Tiếng Anh) tạo điều kiện thuận lợi trong công tác dạy và học.

  1. Khó khăn

- Một số GV còn hạn chế trong việc đổi mới PP dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế.

- Trình độ học sinh chưa đồng đều ở các lớp. Một số học sinh chữ viết chưa đẹp, nhận thức chậm, ít có sự quan tâm của cha mẹ học sinh.      

  1. Mục tiêu và giải pháp

3.1. Phát triển giáo dục và phổ cập giáo dục

3.1.1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ:

- Tổng số lớp : 7

- Tổng  số học sinh : 222 HS - Nữ : 118

- Duy trì sĩ số 100% ( không có học sinh bỏ học) cụ thể từng lớp như sau:

STT

Lớp

TSHS

Nữ

Dân tộc

KT

1

4A

28

14

1

1

2

4B

30

15

 

 

3

4C

28

14

 

 

4

4D

27

13

 

 

5

5A

38

23

1

 

6

5B

37

20

 

 

7

5C

34

19

 

 

Tổng

222

118

2

1

 

- Tổ chức 100% các lớp học 2 buổi/ ngày.

3.1.2. Giải pháp

- Theo dõi sát sao sĩ số học sinh. Kết hợp giữa GV bộ môn với giáo viên chủ nhiệm để kịp thời động viên học sinh đến trường và đi học đều.

- Duy trì chế độ báo cáo sĩ số định kì hàng tháng và báo cáo đột xuất khi  có dấu hiệu bất thường.

 - Yêu cầu giáo viên thường xuyên liên lạc, phối hợp với gia đình học sinh để quản lí và nhắc nhở con em đi học đầy đủ.

 - Tạo không khí vui vẻ, thoải mái khi đến trường, tránh gây áp lực căng thẳng cho học sinh. Tổ chức phối hợp các hoạt động ngoại khoá phù hợp để các em có cảm giác thích đến trường, thích đi học.

 - Thành lập duy trì hoạt động của Ban liên lạc Hội Cha mẹ học sinh.

- Thực hiện điều tra, rà soát số liệu phổ cập, phối hợp với trường mầm non, THCS làm tốt phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn.

3.2. Chất lượng giáo dục:

3. 2.1. Chất lượng giáo dục đại trà

3.2.1.1 Hình thành kiến thức, kĩ năng các môn học và HĐGD

a) Nhiệm vụ, chỉ tiêu chung:

- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 100%.

- HS hoàn thành chương trình tiểu học: 100%

- Chất lượng nghiệm thu lớp 5 xếp thứ 10 - 12/24 trường.

* Chỉ tiêu giao cho các lớp cụ thể như sau:

Môn Tiếng Việt

Lớp

TSHS

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm <5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

4

14,8

11

40,7

11

40,7

1

3,8

4B

30

18

60

8

26,7

4

13,3

 

 

4C

28

4

14,3

10

35,7

14

50

 

 

4D

27

4

14,8

11

40,7

12

44,5

 

 

5A

38

5

13,2

10

26,3

23

60,5

 

 

5B

37

17

45,9

18

48,7

2

5,4

 

 

5C

34

5

14,7

10

29,4

19

55,9

 

 

Tổng

221

57

25,8

78

35,3

85

38,4

1

0,5

 

Môn Toán

Lớp

TSHS

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm <5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

5

18,6

11

40,7

11

40,7

 

 

4B

30

17

56,7

9

30

4

13,3

 

 

4C

28

5

17,8

11

39,3

11

39,3

1

3,6

4D

27

5

18,5

11

40,7

11

40,8

 

 

5A

38

4

10,5

13

34,2

21

55,3

 

 

5B

37

22

59,5

14

37,8

1

2,7

 

 

5C

34

4

11,8

13

38,2

17

50

 

 

Tổng

221

62

28,1

82

37,1

76

34,3

1

0,5

 

Môn Khoa học

Lớp

TSHS

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm <5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

5

18,6

10

37

12

44,4

 

 

4B

30

19

63,3

7

23,3

4

13,4

 

 

4C

28

5

17,8

11

39,3

12

42,9

 

 

4D

27

5

18,5

11

40,7

11

40,8

 

 

5A

38

5

13,2

14

36,8

19

50

 

 

5B

37

23

62,2

10

27

4

10,8

 

 

5C

34

5

14,7

14

41,2

15

44,1

 

 

Tổng

221

67

30,4

77

34,8

77

34,8

 

 

 

Lịch sử- Địa lí

Lớp

TSHS

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm <5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

5

18,6

11

40,7

11

40,7

 

 

4B

30

19

63,3

7

23,3

4

13,4

 

 

4C

28

5

17,8

12

42,9

11

39,3

 

 

4D

27

5

18,5

10

37

12

44,5

 

 

5A

38

5

13,2

15

39,5

18

47,3

 

 

5B

37

23

62,2

9

24,3

5

13,5

 

 

5C

34

5

14,7

15

44,1

14

41,2

 

 

Tổng

221

67

30,4

79

35,7

75

33,9

 

 

Môn Tiếng Anh/ Tin học

Lớp

TSHS

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm <5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

6

22,2

10

37,2

11

40,6

 

 

4B

30

15

50

10

33,3

5

16,7

 

 

4C

28

4

14,3

12

42,8

11

39,2

1

3,7

4D

27

8

29,6

10

37

9

33,4

 

 

5A

38

6

15,8

15

39,5

17

44,7

 

 

5B

37

17

45,9

12

32,4

8

21,7

 

 

5C

34

10

29,4

12

35,3

12

35,3

 

 

Tổng

221

66

29,9

81

36,6

73

33

1

0,5

Các môn đánh giá bằng nhận xét:

Lớp

TSHS

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

HS

%

HS

%

HS

%

4A

27

7

25,9

20

74,1

 

 

4B

30

19

63,3

11

36,7

 

 

4C

28

8

28,6

20

71,4

 

 

4D

27

7

25,9

20

74,1

 

 

5A

38

8

21,1

30

78,9

 

 

5B

37

22

59,5

15

40,5

 

 

5C

34

7

20,6

27

79,4

 

 

Tổng

221

78

35,3

124

64,7

 

 

 

Khen thưởng

Lớp

TSHS

HTXS

TBVB

SL

%

SL

%

4A

27

4

14,8

10

37

4B

30

18

60

8

26,7

4C

28

4

14,3

10

35,7

4D

27

4

14,8

10

85,2

5A

38

5

13,2

15

39,5

5B

37

16

43,2

18

48,7

5C

34

4

11,8

13

38,2

Tổng

221

55

24,9

84

38

 

b) Giải pháp:

- Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học và phát triển năng lực học sinh:

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh, tổ chức 2 lần/ tháng.

- Tiếp tục triển khai phương pháp: “ Bàn tay nặn bột” theo hướng linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

- Giáo viên trong tổ thực hiện nghiêm túc quy chế soạn giảng, chấm chữa, bồi dưỡng HS năng khiếu, hướng dẫn HS còn gặp khó khăn trong học tập, tham mưu với CM, BGH nhà trường thưởng cho giáo viên có thành tích trong bồi dưỡng HS có năng khiếu, HS còn hạn chế về năng lực.

- Phối hợp với chuyên môn nhà trường quản lý chặt chẽ các quy định về chuyên môn, GV giảng dạy trên lớp không được làm việc riêng, nghe điện thoại, uống rượu bia, hút thuốc…

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, dự giờ, kiểm tra hồ sơ hàng tháng.

- Giao chỉ tiêu chất lượng cụ thể cho từng lớp để GV xây dựng kế hoạch cá nhân và chủ động hoàn thành chỉ tiêu.

- Đẩy mạnh công tác tự bồi dưỡng của mỗi GV.

-  Đảm bảo đủ SGK, đồ dùng giảng dạy và học tập cho cả giáo viên và học sinh. Thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học khi lên lớp, làm mới đồ dùng hàng năm, sử dụng triệt để các đồ dùng đã được trang bị, không dạy chay.

- Tổ chức họp phụ huynh 3 lần/ năm vào đầu năm học, cuối học kì I và cuối năm học. Yêu cầu GV trong tổ thường xuyên gọi điện hoặc gặp gỡ phụ huynh HS để trao đổi về tình hình học tập của HS lớp mình CN. Giao các lớp tổ chức hướng dẫn PHHS quản lí học sinh học tập ở nhà.

3.2.1.2 Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất

a) Nhiệm vụ, chỉ tiêu:

- Giáo dục cho học sinh có ý thức, phấn đấu rèn luyện tốt, có động cơ học tập đúng đắn; biết yêu thương ông bà cha mẹ anh chị em trong gia đình; Biết yêu thương bạn bè thầy cô và nhà trường, yêu quê hương đất nước.

- Học sinh không vi phạm các nội qui, qui định của nhà trường, lớp; không mắc các tệ nạn xã hội, không vi phạm quy định an toàn giao thông.

* Chỉ tiêu giao từng lớp:

Năng lực:

Lớp

TSHS

Tốt

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

4

14,8

23

85,2

 

 

4B

30

18

60

12

40

 

 

4C

28

4

14,3

23

82,1

1

 

4D

27

4

14,8

23

85,2

 

 

5A

38

4

10,5

34

89,5

 

 

5B

37

19

51,4

18

48,6

 

 

5C

34

4

11,8

30

88,2

 

 

Tổng

221

57

25,8

163

73,8

1

0,5

         

Phẩm chất:

Lớp

TSHS

Tốt

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

SL

%

4A

27

10

37

17

63

 

 

4B

30

20

66,7

10

33,3

 

 

4C

28

11

39,3

17

60,7

 

 

4D

27

11

40,7

16

59,3

 

 

5A

38

10

26,3

28

73,7

 

 

5B

37

25

67,6

12

32,4

 

 

5C

34

10

29,4

24

70,6

 

 

Tổng

221

97

43,9

124

56,1

 

 

 

  b) Giải pháp:

- Học tập nhiệm vụ học sinh; học tập nội quy, quy định nề nếp. Duy trì tốt các nề nếp: đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp, để xe đúng qui định, thể dục, múa hát tập thể,…

  - Kết hợp GVCN các lớp trong tổ, khối, trao đổi các bộ Đoàn, Đội, GV bộ môn. Thăm gia đình học sinh để phối hợp giúp đỡ học sinh trong học tập, lao động tự quản.

  - Khai thác và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong các hoạt động. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo từng lớp, khối.

- Đánh giá xếp loại học sinh của mỗi lớp theo tuần, tháng và theo định kì. Tuyên dương, khen thưởng học sinh kịp thời khi các em tiến bộ.

- Xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp; môi trường GD lành mạnh, phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

3.2.2. Chất lượng mũi nhọn

a) Chỉ tiêu

- Thi trạng nguyên nhỏ tuổi xếp thứ 10-12/24 trường. ( Giao cho lớp 4B, 5B)

- Thi giải Toán qua mạng xếp thứ 10 - 12/24 trường. (Giao cho lớp 4B, 5B)

- Thi Tiếng Anh qua mạng xếp thứ 8 – 10/24 trường. (Giao cho lớp 4B, 5B)

- Giao lưu Tiếng Anh cụm xếp thứ 3/6 trường. ( Giao cho lớp 4B, 5B)

- Giao lưu Chữ viết cấp cụm xếp thứ 2-3/6 trường. ( Giao cho lớp 4B, 5B)

- Thi các môn Thể chất cấp huyện xếp thứ 3 - 5/24 trường

b) Giải pháp

- Tạo mọi điều kiện về con người, CSVC  phục vụ cho việc dạy học, BD HS có năng khiếu.

- Tổ chức phân công nhiệm vụ, GV phụ trách, đăng kí chỉ tiêu tới từng khối lớp, từng cá nhân ngay từ đầu năm học.

- Thành lập các CLB sở thích, giao cho GV phụ trách thường xuyên tổ chức cho các em sinh hoạt, giao lưu để nâng cao chất lượng hoạt động. Hàng tuần GV phụ trách CLB phối hợp với CM nhà trường ra đề kiểm tra, có đánh giá rút kinh nghiệm, theo dõi KQ cho từng HS ở từng đợt.

Phân công cụ thể:

+ Đ/C Nguyễn Thị Duyên: Phụ trách BD HS giải Toán bằng tiếng Việt trên Internet, thi Trạng nguyên nhỏ tuổi khối 5.

+ Đ/C Lê Thị Kim Phượng: Phụ trách BD HS giải Toán bằng tiếng Việt trên Internet, thi Trạng nguyên nhỏ tuổi khối 4.

+ Đ/C Chu Thị Kim Chi: Phụ trách CLB chữ viết.

+ Đ/C Giáp Thị Hương Anh: Phụ trách CLB chữ viết.

+ Đ/C Hoàng Văn Hưng: Phụ trách BD HS trong CLB Tiếng Anh khối 3, CLB điền kinh.

+ Đ/C Trần Thị Thoa: Phụ trách BD HS trong CLB Tiếng Anh khối 4,5.

+ Đ/C Giáp Ngọc Hiển: Phụ trách câu lạc bộ cờ vua.

- Tổ chức cho CBGV trong tổ bồi dưỡng chuyên môn, BDTX để nâng cao kiến thức, năng lực GV.

- Tham mưu nhà trường trong việc động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân và học sinh có thành tích trong các đợt thi đua. Động viên các đ/c phụ trách bồi dưỡng HS giỏi để các đ/c tích cực và nhiệt tình hơn.

- Tổ chức cho HS tham gia giải toán, IOE trên mạng theo từng vòng, tham gia thi cấp trường và cấp huyện theo thời gian quy định.

- Đối với giáo viên phụ trách CLB cần tập trung cao tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm, kĩ năng của mình. Đầu tư trí tuệ, thời gian, phối hợp với CM nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

3.2.3.  Chữ viết.

a) Chỉ tiêu

- Chỉ tiêu chung:     Khối 4:  Đạt: 90%

                                             Chưa đạt: 10%

                                   Khối 5:  Đạt:  90%

                                               Chưa đạt: 10%

- Căn cứ chỉ tiêu giao cho từng lớp  như sau :

 

Lớp

 

TSHS

Đạt

Chưa Đạt

SL

%

SL

%

4A

27

21

77,8

6

22,2

4B

30

28

93,3

2

6,7

4C

28

22

78,6

6

21,4

4D

27

21

77,8

6

22,2

5A

38

31

81,6

7

18,4

5B

37

33

87,9

4

12,1

5C

34

26

76,5

8

23,5

Tổng

221

182

82,4

39

17,6

 

b) Giải pháp

- Thống nhất dùng chung một loại vở, một loại mực. Đánh giá xếp loại chữ viết học sinh theo tuần. Lập bảng theo dõi chữ viết cho học sinh trước lớp.

- Mỗi HS có 1 vở thực hành luyện viết; mỗi GV trong tổ dành thời gian mỗi tuần 1 tiết để rèn chữ viết cho HS.

- Tuyên dương thường xuyên các HS trong tổ có tinh thần rèn chữ viết và có chữ viết đẹp.

3.3. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

3.3.1. Đội ngũ

- Tổng số giáo viên trong tổ: 110 đ/c

- Trong đó:                - Đại học:  5 đ/c

                                   - Cao đẳng: 5 đ/c

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Trình độ

Chức vụ

Ghi chú

1

Phạm Trường giang

21/12/1985

ĐHSP

PHT

 

2

Lương Thị Thu Huyền

2/5//1995

ĐHSP

 

 

3

Lê Thị Kim Phượng

27/8/1987

ĐHSP

TT

 

4

Giáp Ngọc Hiển

22/2/1996

CĐSP

 

 

5

Nguyễn Thị Thu

10/8/1996

ĐHSP

 

 

6

Chu Thị Kim Chi

16/9/1993

ĐHSP

 

 

7

Nguyễn Thị Duyên

20/4/1996

CĐSP

TP

 

8

Giáp Thị Hương Anh

7/9/1996

CĐSP

 

 

9

Trần Thị Thoa

1/4/1993

CĐSP

 

 

10

Hoàng Văn Hưng

20/8/1994

CĐSP

 

 

 

a) Chỉ tiêu:

- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 9 đ/c gồm Huyền, Phượng, Hiển, Thu, Chi, Duyên, Hương Anh, Thoa, Hưng.

- Lao động tiên tiến: 10 đ/c gồm: Giang, Huyền, Phượng, Hiển, Thu, Chi, Duyên, Hương Anh, Thoa, Hưng.

b) Giải pháp

- Hàng tuần tự làm đề Toán -TV để cập nhật và nâng cao kiến thức.

- Tham gia nghiêm túc các chuyên đề đổi mới PPDH tới từng môn học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tích cực khai thác thông tin trên mạng ứng dụng vào giảng dạy. Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn.

- Tham gia các cuộc hội thảo, giao lưu giữa giáo viên có kinh nghiệm lâu năm với giáo viên mới ra trường để trao đổi kinh nghiệm giáo dục, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho đội ngũ giáo viên trẻ.

- Động viên giáo viên có đủ điều kiện tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp huyện; tư vấn, hỗ trợ giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm. Đồng thời tổ chức ôn tập, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn.

3.3.2. Đồ dùng dạy học

- Thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học đúng yêu cầu của bài dạy, sử dụng có chất lượng.

- Phát động phong trào  GV tự làm thêm đồ dùng phục vụ bài dạy, mỗi GV làm ít nhất 2 đồ dùng / năm học.

3.3.3. Xã hội hoá giáo dục

- Kết hợp chặt chẽ với hội phụ huynh các lớp, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để mua sắm đồ dùng trong lớp học, xây dưng lớp học thân thiện, gây quỹ động viên khen thưởng cho GV.

3.3.4. Đoàn thể.

-  Tổ công đoàn tổ chức xây dựng tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong công tác, đời sống và chuyên môn. Xây dựng tập thể tổ đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

3.4. Các chỉ tiêu và giải pháp khác

3.4.1. Xây dựng Thư viện thân thiện

a) Chỉ tiêu

- Dạy tiết đọc thư viện 2 tiết/tháng.

- 100% lớp có thư viện góc lớp với đầu sách phong phú và hoạt động hiệu quả, luân chuyển sách giữa các lớp.

b) Giải pháp

- Thành lập Ban thư viện của lớp để quản lý và tổ chức hoạt động các thư viện, thực hiện hoạt động: đọc tại chỗ, m­ượn- trả tại chỗ.

- Xây dựng văn hóa đọc cho HS. Tổ chức cho HS đọc sách trong thư viện đa năng, thư viện góc lớp.

3.4.2. Giáo dục nhà trường gắn liền với hoạt động lao động và sản xuất

a) Chỉ tiêu

- 100% lớp trang trí đẹp, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp (do HS thực hiện)

- HS chủ động, tích cực, tự chủ tham gia vệ sinh trường lớp (thường xuyên thực hiện 1 phút sạch trường), tham gia lao động sản xuất như chăm sóc vườn hoa, vườn rau, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.

b) Giải pháp

- Duy trì vườn trường cho học sinh  các lớp được thực hành trồng, chăm sóc rau và hoa, cây ăn quả.

3.4.3. Dạy Mĩ thuật theo phương pháp mới

a) Chỉ tiêu

- 100% HS được học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch.

- Trên 90% học sinh biết vận dụng các quy trình đã học vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, trang trí trường, lớp học, trưng bày các sản phẩm mĩ thuật và tích cực tham gia các cuộc thi mĩ thuật do các cấp tổ chức.

b) Giải pháp

- Lưu giữ các sản phẩm tiêu biểu của HS và GV trong quá trình dạy học MT.

3.4.4. Dạy và học tiếng Anh, tin học

- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng môi trường Tiếng Anh trong lớp học. GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học và trau dồi chuyên môn.

3.5. Công tác thi đua khen thưởng

Các danh hiệu thi đua:

- Tổ: Xếp loại Tốt

- Lớp tiên tiến: 4A; 4B; 4C;4D; 5A; 5B; 5C.

- Lao động tiên tiến: 10 đồng chí gồm: Giang, Huyền, Kim Phượng, Hiển, Thu, Hương Anh, Chi, Duyên, Hưng, Thoa.

- Chiến sĩ thi đua: đ/c Giang, đ/c Phượng, đ/c Hiển.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

- Phân công đ/c Lê Thị Kim Phượng - Tổ trưởng - phụ trách chung, xây dựng kế hoạch và duy trì hoạt động của tổ theo kế hoạch nhà trường và kế hoạch chuyên môn; phụ trách chuyên môn khối 4.

- Phân công đ/c Nguyễn Thị Duyên – Tổ phó –  Phụ trách chuyên môn khối 5.

- Các đồng GVCN, các thành viên trong tổ căn cứ vào nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch thực hiện hiệu quả.

                                           

III. KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG

 

Tháng

Nội dung công việc

Người thực hiện

Kết quả

 

 

8/2019

 

 

 

 

- Đón HS tựu trường, bắt đầu từ ngày 19/08/2019.

- Ổn định nề nếp học sinh; kiểm tra đồ dùng SGK của học sinh.

- Tổ chức GV - HS học tập nội quy, quy định của trường, lớp.

- Sinh hoạt chuyên môn thống nhất phương pháp dạy các môn học - chương trình thời khoá biểu, biện pháp nâng cao chất lượng.

- Họp tổ thống nhất các quy định trong tổ, giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.

- Thành lập và duy trì hoạt động các CLB: thể chất, Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh,...

 

 

- Chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá kết quả phổ cập giáo dục.

..................................................................................................................................................................................................................

 

- GV

 

- GV

 

 - GV

 

- Đ/C Phượng + GV

 

- Đ/C Phượng

 

- Đ/C Phượng + Duyên + Thoa +Hưng+ Chi + Anh

-Đ/C Giang +GV

 

.........................................................................................

 

 

...........................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9/2019

- Tham gia khai giảng năm học 2019 - 2020

- Dạy học theo chương trình.

- Hội nghị CBVC ở tổ, trường.

- Kiện toàn hồ sơ cá nhân.

- Làm hồ sơ tổ.

- Kiểm tra giáo án GV.

- Đại hội các chi đội, bầu đại biểu dự ĐH liên đội.

- Tổ chức các CLB sở thích các lớp, khối.

 

- Sinh hoạt chuyên môn tổ: Tập huấn PP bàn tay nặn bột và thống nhất các bài dạy bằng PP bàn tay nặn bột.

- Họp phụ huynh học sinh đầu năm học.

- Tham dự : + Chuyên đề tập huấn Thông tư 22, dạy học tiết đọc thư viện.

                  + Chuyên đề dạy học Tiếng Việt công nghệ lớp 1.

- Duy trì tốt hoạt động của các CLB TDTT, tham dự thi cấp huyện: điền kinh, cờ vua, bóng bàn.

- Tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo: tết trung thu “Vui hội trăng rằm”.

........................................................................................................................................................................................................................................................................................

- GV-HS

 

- GV

- BGH + GV

- GV

- Đ/C Phượng

- Đ/C Phượng

 - GVCN

 

- GVCN, GV phụ trách CLB

- Đ/C Phượng, GV

 

- GVCN

- Tổ CM

 

 

 

- GV phụ trách CLB

 

GV,HS

 

……………………………………………………..

…………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10/ 2019

- Duy trì nề nếp dạy học, hoạt động của các CLB.

- Tổ, cá nhân hoàn thiện kế hoạch.

- Tham gia hội giảng chào mừng ngày 20-10, 20-11.

- SHCM tổ: Bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng CM về PP cộng tác nhóm.

- Dạy học theo chương trình TKB kết hợp ôn luyện KT cho HS.

- Kiểm tra giáo án, hồ sơ  GV, nhận xét của GV trong vở của HS.

- Kiểm định chất lượng ở tổ, khối.

 

- Tham gia kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I.

- Tham dự: chuyên đề Dạy học  theo PP bàn tay nặn bột (Môn Khoa học lớp 5)          .

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm trồng và chăm sóc rau, hoa. ............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

- GVCN, GV phụ trách CLB

- Đ/c Phượng, GV

- GV

 

- Đ/c Phượng

 

- GV

 

- GV

 

- Đ/C Phượng, Duyên

- GV-HS

- Tổ CM

 

- GV- HS

 

........................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11/ 2019

- Dạy và học theo KH.

- Hưởng ứng phát động thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Tăng cường hoạt động các CLB

 

- KT sổ BD kiến thức, BD thường xuyên.

- Duy trì nề nếp sinh hoạt của tổ. Tiếp tục hội giảng; Thực hiện SHCM: chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Thi vở sạch chữ đẹp - văn nghệ - thể thao

- Tham dự: Chuyên đề Toán 3

- Tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo:  “Ngày hội Mỹ thuật”.

+ Hội thi làm tập san.

+ Hội diễn văn nghệ: hát về thầy cô.

- Dự sinh hoạt chuyên môn cụm (nếu có).

- Dự giờ KTTD đ/c Lê Thị Kim Phượng.

.............................................................................................................................................................................................................

......................................................................

- GV

- GV-HS

 

 

- GV phụ trách CLB

- Đ/C Phượng

- Đ/c Phượng

 

 

 

- GV- HS

- Tổ CM

- GVCN, Liên đội

 

 

 

-GV.

- GV.

…………………………………………………………………………

...............................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12/ 2019

- Duy trì nề nếp dạy học, hoạt động của các CLB.

- BD HS năng khiếu, hướng dẫn HS còn gặp khó khăn trong học tập.

- Dự giờ, trao đổi PPDH; SHCM tổ.

- Kiểm tra sổ chủ nhiệm

- Kiểm định chất lượng ở tổ, khối.

 

- HS tham gia kiểm tra định kì cuối HKI.

- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các lớp.

- Hoàn thiện, cập nhật hồ sơ GV.

- Tham dự: + CĐ dạy học tiếng Anh lớp 4

                 + CĐ SHCM lấy HS làm trung tâm

- Thi VSCĐ cấp trường.

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn thanh tra chuyên ngành của PGD.

- Dự giờ KTTD đ/c Thoa, Hưng

............................................................................................................................................

......................................................................

- GV- HS

 

- GVCN

 

- Đ/C Phượng,

- Đ/c Phượng

- Đ/c Phượng,

Duyên

- Tổ CM

- GVCN

 

- GV

- Tổ CM

 

 

- GV-HS

- GV

 

- GV

…………………………………………………….

…………….

...........................................................................................................................................................................

 

 

 

 

1/2020

- Tăng cường bồi dưỡng HS; duy trì hoạt động các CLB.

- SHCM tổ: Phương pháp dạy Tập đọc 5

- Kiểm tra giáo án, sổ BDCM

- Dự giờ KTTD  Đ/c Duyên

- Tham dự: + Chuyên đề Tiếng Việt lớp 2

          + Chuyên đề dạy học theo PP bàn tay nặn bột (Môn Khoa học lớp 4)

- Tham gia “Ngày hội học sinh tiểu học” cấp cụm trường.

- Dự sinh hoạt chuyên môn cụm (nếu có)

...........................................................................................................................................

......................................................................

- GVCN, GV phụ trách CLB.

 

- Đ/C Phượng

- Đ/c Phượng

- GV

 

- GV,HS

 

- GV

..........................................................................................

.....................................................................................................................

 

 

 

 

2/ 2020

- Tham gia hội giảng đợt 2

- SHCM tổ: Một số biện pháp rèn học sinh yếu môn Toán.

- Duy trì hoạt động CLB sở thích, Bồi dưỡng HS giải toán qua Internet; Thi Toán - Tiếng Anh Internet cấp trường.

- Kiểm định chất lượng học sinh ở Tổ, khối.

- Tăng cường kiểm tra chữ viết, vở HS.

- Tham gia: Chuyên đề Toán lớp 1

- Tham gia hội thi tự làm đồ dùng

- Tham gia hội thi Tin học trẻ.

......................................................................

......................................................................

............................................................................................................................................

- CM, GV

- Đ/C Phượng

 

- Đ/c phụ trách.

 

 

- Đ/C Phượng, Duyên

- Đ/c Phượng

- GV

- GV

- GV - HS

…………………………………………………………………………

………..………..

............................................................................................................

 

 

 

 

3/ 2020

- Thực hiện dạy và học theo chương trình TKB. Ôn tập kiến thức cho HS.

- Hưởng ứng phong trào chào mừng ngày QTPN 8/3 và ngày thành lập Đoàn 26/3.

- Kiểm định, kiểm tra theo tổ, khối.

- SHCM tổ: Một số biện pháp rèn kĩ năng viết văn cho HS.

- Tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện chu kỳ 2019 - 2020. (vòng kiến thức)

- HS tham gia kiểm định giữa học kỳ 2.

- Tham gia hoạt động ngoài giờ 26/3.

- KT VSCĐ HS.

- Tham gia ngày hội tiếng Anh.

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ GV

- Tham gia giao lưu chữ viết cấp cụm

- Tham dự: Chuyên đề Lịch sử - Địa lý lớp 5

..................................................................................................................................................................................................................

- GV

 

- GV-HS

 

- Đ/c Phượng,

- Đ/C Phượng

 

- GV

 

 

- Tổ CM

- GV - HS

- Đ/c Phượng

- GV - HS

- Tổ CM

- GV-HS

- GV

........................................................................................................................

…………….

..................................................................................................................................................................

 

 

 

4/ 2020

- Dự giờ, SHCM trao đổi PPDH.

- Tăng cường bồi dưỡng học sinh.

- Kiểm tra vở sạch chữ đẹp; Kiểm định chất lượng khối, tổ.

- Học sinh tham gia giao lưu Tiếng việt, Toán, Tiếng Anh cấp huyện.

- Tham dự: chuyên đề tự nhiên xã hội lớp 3.

 

- Tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo:  Thăm quan, trải nghiệm quy trình sản xuất mì Châu Sơn.

............................................................................................................................................

......................................................................

- Đ/c Phượng

- GVCN

- Đ/C Phượng, Duyên

- CM, GV phụ trách.

- Tổ CM

 

 

- Liên đội, chi đội.

.....................................................................................................................................................

…………….

............................................................................................................

 

 

 

 

5/ 2020

- Tổ chức chuyên đề ôn tập.

- KS chất lượng HS lớp 5 ở tổ, trường

 

- Kiểm tra VSCĐ HS

- KTĐK cuối HK II, TH và báo cáo KQ.

- Hoàn thiện các loại hồ sơ, học bạ cuối năm.

 - Tham gia nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh lớp 5.

- Xét học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học.

- Hoàn thành các biếu mẫu báo cáo cuối năm.

- Đánh giá, xếp loại thi đua lần 2 và cả năm.

- Tham dự lễ ra trường cho sinh lớp 5.

- Bàn giao học sinh về địa phương

- Tham dự tổng kết năm học

..................................................................................................................................................................................................................

- Đ/c Phượng

- Đ/c Phượng, Duyên, tổ CM

- Tổ CM

- Tổ CM, GV

- GVCN

 

- GV

 

- GVCN

 

- Đ/c Phượng, Duyên, GVCN.

- Tổ CM

 

- GV-HS

- GVCN

- GV-HS

........................................................................................

……...…………...

.........................................................................................................................................................

 

 

 

XÉT DUYỆT CỦA TRƯỜNG

 

TỔ TRƯỞNG

 

 

Lê Thị Kim Phượng

Bài viết liên quan